0% found this document useful (0 votes)
2K views76 pages

Giao Trinh Tài Nguyên Năng Lượng Và BVMT

Giáo trình này giới thiệu về tài nguyên năng lượng và bảo vệ môi trường. Nội dung được chia thành 2 chương chính: Chương 1 giới thiệu các khái niệm cơ bản về năng lượng, các loại năng lượng …

Uploaded by

phanvantrienqv5
0% found this document useful (0 votes)
2K views76 pages

Giao Trinh Tài Nguyên Năng Lượng Và BVMT

Giáo trình này giới thiệu về tài nguyên năng lượng và bảo vệ môi trường. Nội dung được chia thành 2 chương chính: Chương 1 giới thiệu các khái niệm cơ bản về năng lượng, các loại năng lượng …

Uploaded by

phanvantrienqv5
You are on page 15
76
 
0
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
Địa chỉ: 160. Mai Dịch, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
ĐT: 024.38372655Email: cdhn@codienhanoi.edu.vn Fax: 024.37648337Website: www.codienhanoi.edu.vn
GIÁO TRÌNH
TÀI NGUYÊN NĂNG LƯỢNGVÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(GIÁO TRÌNH NỘI BỘ)Hà Nội, Tháng 03 năm 2023
 
1
LỜI GIỚI THIỆU
 Năng lượng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế bảo vệ môitrường. Đây là đầu vào quan trọng của rất nhiều ngành sản xuất và là một trongnhững mặt hàng tiêu dùng thiết yếu. Việc sử dụng năng lượng tăng lên theo sự pháttriển công nghiệp, tuy nhiên việc sử dụng quá mức, không khoa học, trái với cácnguyên tắt về môi trường kéo theo nhiều hệ lụy nghiêm trọng như: cạn kiệt nguồnnăng lượng hóa thạch, sự tăng lên của hiệu ứng nhà kính làm Trái đất nóng lên ...đe đọa sự sống trên Trái Đất.Tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường ngày nay đã trở thành một trongnhững chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước. Bằng những biện pháp vàchính sách khác nhau, Nhà nước ta đang can thiệp mạnh mẽ vào các hoạt động củatổ chức, cá nhân trong xã hội để bảo vệ môi trường.Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả giai đoạn2019-2030 trong đó xác định các nhiệm vụ, phát triển kỹ năng lực lượng lao độngđáp ứng yêu cầu của tăng trưởng xanh. Giáo dục nghề nghiệp với sứ mệnh đào tạo, phát triển lực lượng lao động trực tiếp cho nền kinh tế, đóng vai trò quan trọngtrong nỗ lực này. Bên cạnh việc nâng tầm kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghềnghiệp thì người học phải được giáo dục về xanh hóa, hội nhập và đáp ứng yêu cầucủa cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII khẳng định chủ trương “pháttriển nhanh và bền vững” và phát triển kinh tế xanh: “Tiếp tục phát triển nhanh và bền vững đất nước, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mạnh mẽ mô hình tăngtrưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.Chủ động thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, quản lý, khai thác, sử dụnghợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên; lấy bảo vệ môi trường sống vàsức khoẻ nhân dân làm mục tiêu hàng đầu ...”Vì vậy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường làmột trong những lựa chọn ưu tiên để thực hiện chiến lược phát triển bền vững trongthế kỷ 21. Việc giáo dục cho học sinh, sinh viên về ý thức sử dụng năng lượng tiếtkiệm, hiệu quả cũng như ý thức bảo vệ môi trường là một trong những nhiệm vụquan trọng của các cơ sở GDNN hiện nay.Môn học
Tài nguyên năng lượng và Bảo vệ môi trường
là môn học mới đượcđưa vào chương trình đào tạo để giảng dạy cho HSSV các ngành, nghề ở bậc họctrung cấp, cao đẳng tại trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội. Môn học trang bị nhữngkiến thức cơ bản nhất về về sử dụng năng lượng hiệu quả gắn với vấn đề bảo vệmôi trường.
 
2
Bằng những hiểu biết thực tế từ cuộc sống cũng như quá trình công tác, tác giả biên soạn cuốn giáo trình
Tài nguyên năng lượng và Bảo vệ môi trường
làm tàiliệu phục vụ cho hoạt động giảng dạy, học tập môn học tại trường. Giáo trình được biên soạn theo chương trình đào tạo chi tiết ban hành năm 2022, được cấu trúcthành 2 chương:Chương 1. Tài nguyên năng lượng, giới thiệu những khái niệm cơ bản về nănglượng, các dạng tài nguyên năng lượng, ý nghĩa và các biện pháp tiết kiệm nănglượng.Chương 2. Bảo vệ môi trường, khái quát chung về môi trường và bảo vệ môitrường, các biện pháp và những việc cần làm để bảo vệ môi trường, áp dụng quytắc 5S trong lao động, sản xuất.Đây là cuốn giáo trình được biên soạn lần đầu. Dù đã rất cố gắng trong biênsoạn nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung, hình thức.Tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý, trao đổi của quý thầy, cô và cácem học sinh, sinh viên để giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn./.
 Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2023
Người biên soạnTrần Thọ Đàn
 
3
MỤC LỤCTrangLời giới thiệu
11Vtrí, tính cht ca môn hc42Mc tiêu ca môn hc43Khái quát ni dung môn hc44Ni dung và phương pháp đánh giá6
Chương 1. Tài nguyên năng lượng.
71Khái quát chung vtài nguyên năng lưng72Vai trò ca năng lưng đi vi cuc sng93Các loi năng lưng đưc sdng phbiến hin nay104Tiết kim năng lưng175Các bin pháp tiết kim năng21
Chương 2. Bảo vệ môi trường
2912Khái quát chung về môi trườngBảo vệ môi trường29333Các bin pháp bo vmôi trưng Vit Nam404Nhng vic cn làm đbo vmôi trưng445Quy tc 5S47
Tài liệu tham khảo
58
 
4
GIÁO TRÌNH MÔN HỌCTÀI NGUYÊN NĂNG LƯỢNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG1.Vị trí, tính chất của môn học:
-Vị trí: Tài nguyên năng lượng và bảo vệ môi trường là môn học kỹ thuật cơ sở có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo nghề. Môn học được bố trí giảngdạy song song với các môn học cơ sở và trước khi học các môn học, mô đunchuyên môn.-Tính chất: Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về tài nguyên nănglượng và bảo vệ môi trường làm cơ sở cho HSSV sử dụng hiệu quả tài nguyên nănglượng, bảo vệ môi trường trong quá trình học tập và lao động sau này.
2.Mục tiêu môn học:
-Về kiến thức:+ Trình bày được khái niệm năng lượng, tài nguyên năng lượng; môi trường và bảo vệ môi trường;+ Trình bày được vai trò của năng lượng, môi trường đối với cuộc sống;+ Phân tích được ý nghĩa và tầm quan trọng của tiết kiệm năng lượng, bảo vệmôi trường;+ Trình bày được các biện pháp tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.+ Trình bày được khái niệm và ý nghĩa của phương pháp 5S.-Về kỹ năng:+ Nhận biết được các loại năng lượng được sử dụng phổ biến hiện nay;+ Sử dụng tài nguyên năng lượng hiệu quả trong thực hành, thực tập;+ Lựa chọn và áp dụng hợp lý các biện pháp bảo vệ môi trường trong thực hành, thực tập.+ Áp dụng hiệu quả phương pháp 5S trong thực hành, thực tập.-Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:+ Có nhận thức đúng đắn về tiết kiệm tài nguyên năng lượng, bảo vệ môi trường trong học tập.+ Tự giác và có tinh thần trách nhiệm trong công việc; chủ động, tích cực trong học tập và tuân thủ các quy định hiện hành.
 
5
3.Khái quát nội dung môn học:TTTên chương, mcThời gian(giờ)TổngsốthuyếtThực hành,Bài tậpKiểmtra
1Chương 1. i nguyên ng ợng1. Khái quát về tài nguyên năng lượng.1117131
 
6
21.1.
 
Khái niệm về năng lượng1.2.Phân loại tài nguyên năng lượng2.Vai trò của năng lượng đối với cuộc sống.3.Các loại năng lượng được sử dụng ph biến hiện nay.3.1.Năng lượng tái tạo3.2.Năng lượng không tái tạo và vĩnh cửu3.3.Năng lượng không có khả năng tái tạo và có giới hạn4.Tiết kiệm năng lượng.4.1.Khái niệm4.2.Ý nghĩa của tiết kiệm nămg lượng5.Các biện pháp tiết kiệm năng lượng5.1.Tiết kiệm năng lượng trong gia đình5.2.Tiết kiệm năng lượng tại công xưởng, văn phòng* Kiểm tra1233111221111Chương 2. Môi trường và bảo vệ môi trường1.Khái quát chung về môi trường1.1.Khái niệm về môi trường1.2.Vai trò của môi trường đối với con người1.3.Thực trạng môi trường ở Việt nam hiện nay2.Bảo vệ môi trường2.1.Khái quát chung về bảo vệ môi trường2.2.Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường2.3.Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc  bảo vệ môi trường2.4.Các cấp độ bảo vệ môi trường2.5.Các chính sách của Đảng và Nhà nước về bảo vệ môi trường3.Các biện pháp bảo vệ môi trường ở VN3.1.Biện pháp tổ chức-chính trị19245122336121
 
7
3.2.Biện pháp kinh tế
 
8
3.3.Biện pháp khoa học-công nghệ3.4.Biện pháp tuyên truyền, giáo dục3.5.Biện pháp pháp 4.Những việc cần làm để bảo vệ môi trường5.Quy tắc 5S5.1.Khái niệm và nội dung quy tắc 5S5.2.Mục tiêu và tác dụng của 5S5.3.Quy trình thực hiện 5S5.4.Các bước áp dụng 5S trong lao động sản xuất* Kiểm tra25113121
Cng3019924.Nội dung và phương pháp đánh giá môn học.
1.Nội dung đánh giá.
- Kiến thức:
+ Năng lượng, tài nguyên năng lượng, môi trường và bảo vệ môi trường.+ Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.+ Các biện pháp tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.+ Nội dung quy tắc 5S+ Quy trình thực hiện 5S.
- Kỹ năng.
+ Nhận biết các loại năng lượng được sử dụng phổ biến hiện nay+ Sử dụng năng lượng tiết kiệm trong thực hành, thực tập+ Lựa chọn và áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường.+ Áp dụng 5S trong sản xuất
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm.
+ Có nhận thức đúng về tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường trong họctập+ Tự giác và có nhiệm trong công việc, tuân thủ các quy định hiện hành.2.Phương pháp đánh giá.-Đánh giá kiến thức, kỹ năng thông qua các bài kiểm tra thường xuyên, địnhkỳ (vấn đáp, tự luận/trắc nghiệm) trong quá trình thực hiện các bài học.-Kết thúc chương trình môn học, tổ chức ôn tập và thi kết thúc môn học bằng  bài kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm theo thời gian quy định.-Cách tính điểm đánh giá được thực hiện theo quy định hiện hành.
 
Hình 1.1. Công trình thủy điện Hoà BìnhHình 1.2. Tấm pin năng lượng mặt trời
9
Chương 1. TÀI NGUYÊN NĂNG LƯỢNGMỤC TIÊU.
+ Trình bày được khái niệm và vai trò của năng lượng đối với cuộc sống+ Phân tích được ý nghĩa và tầm quan trọng của tiết kiệm năng lượng.+ Trình bày được các biện pháp tiết kiệm năng lượng.+ Nhận biết được các loại năng lượng được sử dụng phổ biến hiện nay+ Sử dụng tài nguyên năng lượng hiệu quả trong thực hành, thực tập+ Có nhận thức đúng về tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường trong học tập.+ Tự giác và có tinh thần trách nhiệm trong công việc; tuân thủ các quy định hiện hành.
NỘI DUNG CHÍNH.1.Khái quát chung về tài nguyên năng lượng.
1.1.Khái niệm.
 Năng lượng là một loại tài nguyên thiên nhiên, là một dạng tài nguyên vật chấtxuất phát từ 2 nguồn chủ yếu là năng lượng mặt trời và năng lượng lòng đất.
-Năng lượng mặt trời
tồn tại ở các dạng chính là: bức xạ mặt trời, nănglượng sinh học, năng lượng chuyển động của khí quyển và thủy quyển (gió, sóng,các dòng hải lưu, thủy triều, dòng chảy sông…), năng lượng hóa thạch (than, dầu,khí đốt, đá dầu).
-Năng lượng lòng đất
gồm nhiệt lòng đất biểu hiện ở các nguồn địa nhiệt, lửavà năng lượng phóng xạ tập trung ở các nguyên tố như U, Th, Po, ...
 
10
Bên cạnh đó, trong vật lý, năng lượng được định nghĩa như sau: Năng lượnglà đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của vật; là thông số liên quan đếnquá trình chuyển động của vật chất, bao gồm cả từ trường và các hạt cơ bản. Năng lượng mặt trong mọi thứ xung quanh chúng ta rất quan trọngtrong các hoạt động sống của con người. Cơ thể chuyển hóa thức ăn thành nănglượng để duy trì sự sống. Nhiên liệu cung cấp năng lượng để xe có thể chạy; nănglượng của nước, của gió tạo ra điện để sử dụng trong sản xuất và sinh hoạt…
1.2.Phân loại tài nguyên năng lượng.
 Năng lượng được chia thành hai loại, năng lượng chuyển hóa toàn phần(không tái tạo) và năng lượng tái tạo dựa trên đặc tính của nguồn nhiên liệu sinh ranó. Có thể phân chia các nguồn năng lượng trên trái đất thành một số dạng cơ bảnsau:
1.2.1.Các dạng tài nguyên năng lượng tái tạo và vĩnh cửu: Bức xạ mặt trời, năng lượng gió, dòng chảy và sóng biển, năng lượng sinh khối.
Từ rất lâu trước đây, nhân loại đã biết dùng các loại nhiên liệu hóa thạch nhưthan, khí thiên nhiên, xăng, dầu… để làm chất đốt, cung cấp năng lượng phục vụcho nhu cầu cuộc sống. Tuy nhiên các nhiên liệu hóa thạch là tài nguyên không táitạo bởi thiên nhiên đã mất hàng nghìn năm để tạo ra chúng, và với lượng tiêu thụngày một tăng lên của con người, thứ nhiên liệu này đang ngày một cạn kiệt. Thêmvào đó việc đốt các nhiên liệu hóa thạch này cũng tạo ra các chất gây ô nhiễmkhông khí như oxide nitơ, dioxide lưu huỳnh, hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, các kimloại nặng, các loại acid hủy hoại môi trường sống, các chất phóng xạ nguy hiểm…Đồng thời trong quá trình khai thác, xử lý chúng cũng gây ra những tác động tiêucực đến hệ sinh thái, môi trường sống của con người và động vật trên Trái đất.Vì thế xu thế chung của các nước trên thế giới hiện nay là nghiên cứu, pháttriển và sử dụng các loại năng lượng tái tạo được tạo ra từ các nguồn năng lượng cósẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên, cóthể coi là vô hạn như: Năng lượng mặt trời (năng lượng bức xạ và nhiệt xuất pháttừ mặt trời), Năng lượng gió (vận dụng sự chuyển động của luồng không khí trongkhông trung tạo ra chuyển động củaTuabin), Năng lượng nước (lấy từ sức chảy củadòng nước, thủy triều, sóng biển), Năng lượng sinh khối (nguyên nhiên liệu tựnhiên phi hóa thạch có nguồn gốc từ thực vật như gỗ, rơm, rác và chất thải,….)Các nguồn năng lượng mới này đang dần thay thế các nguồn nhiên liệu truyềnthống trong các lĩnh vực quan trọng, với những ưu điểm nổi bật như thân thiện vớimôi trường, dồi dào vô tận, giảm thiểu biến đổi khí hậu và mang lại lợi ích về phương diện kinh tế.
1.2.2.Các dạng tài nguyên năng lượng không tái tạo và vĩnh cửu: Năng lượng địa
 
11
nhiệt, Năng lượng nguyên tử.
 
12
- Năng lượng địa nhiệt. Là năng lượng được lấy ra từ tâm của Trái Đất, đượckhai thác dưới hai dạng phổ biến là điện và nhiệt. Tại một số quốc gia trên thế giớinhư Pháp, Mỹ, Nhật Bản,… dạng năng lượng này được khuyến khích khai thác vàsử dụng. Ở nước ta, đã có nhà máy nhiệt điện nhưng hoạt động khai thác để sửdụng chưa thực sự phổ biến.- Năng lượng nguyên tử: Là công nghệ hạt nhân dùng để tách các năng lượnghữu ích từ hạt nhân nguyên tử trong các lò phản ứng hạt nhân được kiểm soát.Dạng năng lượng này ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên cũng như vị trí địa lý.
1.2.3.Các dạng tài nguyên năng lượng không tái tạo và có giới hạn: Năng lượng của khoáng sản cháy (dầu mỏ, khí đốt, than đá…)
Bao gồm các nguồn năng lượng đến từ dầu mỏ, than đá, khí đốt,… Dạng nănglượng này có giới hạn và không có khả năng tái tạo. Vì vậy, hiện nay các ngànhcông nghiệp thường có xu hướng chuyển sang dùng các dạng năng lượng hiệu quảhơn và có khả năng bảo vệ môi trường tốt hơn.
2.Vai trò của năng lượng đối với cuộc sống.
 Năng lượng giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong cuộc sống. Nó ảnh hưởng đếnsự tồn tại, phát triển và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống con người. Trongcác hoạt động sản xuất và sinh hoạt thường ngày, năng lượng từ mặt trời, gió, nước,… giúp tạo ra điện, phục vụ cho cuộc sống con người.Điện đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống cũng như sảnxuất. Phần lớn hiện nay những vật dụng trong gia đình muốn hoạt động đều cần sựcan thiệp của điện năng mới có thể hoạt động và vận hành được.
2.1.Đối với đời sống sinh hoạt.
-
Trong cuộc sống hiện nay, con người hầu như sử dụng các thiết bị điện như: Ti vi, tủ lạnh, điều hòa, bếp điện, nồi cơm điện.
-
Điện năng là nguồn năng lượng cho các thiết bị trong các gia đình. Khi nguồn điện năng bị cắt thì những thiết bị này cũng ngừng hoạt động.
-
Do đó sử dụng điện năng là nguồn nhu cầu không thể thiết yếu trong đời sống sinh hoạt của con người
.-
Vai trò quan trọng đối với nhiều lĩnh vực khác như y tế, giáo dục ...
2.2.Đối với phát triển hệ thống tự động hóa và các ngành công nghiệp sản xuất.
-Nhờ có điện năng mà các hệ thống tự động hóa trong các nhà máy sản xuấtngày càng phát triển.-Điện năng giúp cho hệ thống máy móc tại các nhà máy sản xuất hoạt độngmang lại hiệu quả năng suất cao, giảm bớt sự tiêu tốn sức lao động cũng như thờigian.
2.3.Đối với ngành nông nghiệp.
 
13
Điện năng đóng vai trò quan trọng trong các ngành nông nghiệp, giúp cải tiếnnền nông nghiệp ngày càng phát triển. Điện năng cung cấp nguồn năng lượng chohệ thống tưới tiêu hoạt động, giảm bớt sức lao động của con người trong việc tướitiêu các loại cây trồng...
3.Các loại năng lượng được sử dụng phổ biến hiện nay.
3.1.Năng lượng tái tạo.
 Năng lượng tái tạo được xem là nguồn năng lượng vô tận như sức gió (phongnăng), năng lượng mặt trời, năng lượng địa nhiệt, sức thuỷ triều và năng lượng thuỷđiện. Đây là nguồn năng lượng sạch và rất thân thiện với môi trường. Trong tiếngAnh, năng lượng tái tạo có nghĩa là recycled energy. Đó là dạng năng lượng màtrong quá trình sinh công, chúng không tạo ra các chất thải độc hại ảnh hưởng đếnmôi trường.Hiện nay, do ảnh hưởng của môi trường mà các quốc gia khuyến khích ngànhcông nghiệp nên sử dụng năng lượng tái tạo thay vì sử dụng các nguồn năng lượnghữu hạn như hóa thạch, than, dầu mỏ,…
3.1.1.Năng lượng mặt trời.
 Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng đầu tiên trên thế giới được conngười tận dụng trước cả khi học cách tạo ra lửa. Năng lượng mặt trời được hiểu lànăng lượng bức xạ và nhiệt xuất phát từ mặt trời. Năng lượng mặt trời là nguồnnăng lượng tái tạo với trữ lượng dồi dào, có thể gọi là vô tận, hơn nữa lại sạch, thânthiện với môi trường. Việc sử dụng nguồn năng lượng mặt trời thay thế các nguyênliệu hóa thạch còn bao gồm góp phần giảm ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhàkính. Chính vì vậy, con người ngày càng cải tiến các công nghệ khai thác hiệu quảnguồn tài nguyên thiên nhiên này.
Hình 1.3. Tấm pin năng lượng mặt trời
 
14
Khi công nghệ và kỹ thuật phát triển thì việc ứng dụng năng lượng mặt trời đểsản xuất ra điện ngày càng trở lên dễ dàng hơn. Điện mặt trời còn gọi là quang điệnhay quang năng là biến đổi ánh sáng mặt trời thành điện năng nhờ tấm pin mặt trời.Các tấm pin mặt trời ghép lại với nhau thành các module. Ánh nắng mặt trời chiếuvào các module chuyển thành điện năng trực tiếp. Ngoài việc tạo ra điện, năng lượng mặt trời còn được dùng để sấy khô các sản phẩm nông nghiệp, chế tạo đèn năng lượng mặt trời, hệ thống sưởi ấm, làm mát,thông gió, máy nước nóng. Thậm chí thay thế xăng đầu, trở thành nguồn nhiên liệucho các phương tiện như ô tô, máy bay…
3.1.2.Năng lượng gió.
Gió là một trong những loại năng lượng được sử dụng rất lâu đời. Từ xa xưacha ông ta đã biết sử dụng năng lượng gió để di chuyên thuyền buồm trên biển. Năng lượng gió được tạo nên từ động năng do sự chuyển động của các luồng khôngkhí trong khí quyển. Người ta sử dụng năng lượng gió để tạo ra điện, vận dụng sựchuyển động của luồng không khí trong không trung tạo ra chuyển động giúp làmquay tuabin, phục vụ cho hoạt động sản xuất điện hoặc hỗ trợ vận hành cho một sốloại máy móc – thiết bị. Năng lượng gió giúp làm giảm khí thải nhà kính, bảo vệmôi trường, tránh tình trạng nhiễu xạ điện từ trường.Ở Việt Nam cũng có những cánh đồng quạt gió như: Cánh đồng quạt gió ở Bạc Liêu với 62 cột tháp và tuabin đều được đặt trên biển, cánh đồng quạt gió ở Tuy Phong - Bình Thuận với 60 tuabin và cánh đồng quạt gió trên đảo Phú Quý -Bình thuận với 3 cây quạt gió với chiều cao 60m.
Hình 1.4. Nhà máy điện gió
3.1.3.Năng lượng nước (Thủy năng).
 Năng lượng nước còn gọi là thủy năng, là một dạng năng lượng khai thác sứcmạnh của dòng nước trong chuyển động, từ đó làm quay tuabin máy phát điện. Vào
 
15
đầu thế kỷ 21, thủy điện là dạng năng lượng tái tạo được sử dụng rộng rãi nhất. Năm 2019, chiếm hơn 18% tổng công suất phát điện của thế giới. Dạng nănglượng này được ứng dụng phổ biến trong ngành thủy lợi.Việt Nam là nước có tiềm năng lớn về thủy điện, do địa thế sở hữu nhiều sôngngòi lớn nhỏ trên khắp lãnh thổ và khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm nhiều mưa, giúp chochúng ta có nguồn tài nguyên thủy năng dồi dào. Theo nghiên cứu đánh giá, Việt Nam thể khai thác được nguồn công suất thủy điện vào khoảng 25.000-26.000MW, tương ứng với khoảng 90-100 tỷ kWh điện năng. Trên thực tế, tiềm năng vềcông suất thủy điện có thể khai thác còn nhiều hơn với ước tính từ 30.000 MW đến38.000 MW.
Hình 1.5. Nhà máy Thủy điện
Với đặc điểm là không tiêu thụ lượng nước mà nó đã dùng để phát điện, mà xảlại nguồn nước quan trọng này để sử dụng vào những mục đích khác, nên việc pháttriển thủy điện sẽ góp phần mang lại nhiều lợi ích như thúc đẩy kinh tế, bảo tồn cáchệ sinh thái, là nguồn cung ứng linh hoạt bởi khả năng điều chỉnh công suất, cungcấp một nguồn năng lượng sạch góp phần vào phát triển bền vững, giảm phát thải.
3.1.4.Năng lượng sinh học.
 Năng lượng sinh học thường được gọi là năng lượng sinh khối, đề cập đến mộtloại năng lượng tái tạo được hình thành từ các hợp chất có nguồn gốc động, thựcvật (mỡ động vật, dầu dừa…), ngũ cốc (lúa mỳ, đậu tương…), chất thải trong nôngnghiệp (rơm rạ, phân…), sản phẩm thải trong nông nghiệp (mùn cửa, gỗ thải…). Năng lượng này thể được khai thác bằng cách chuyển đổi chất thải thànhcác chất khác hoặc trực tiếp bằng cách đốt hoặc phương pháp khác. Năng lượng sinh học thể được sử dụng như một từ đồng nghĩa với nhiênliệu sinh học (nhiên liệu được tạo ra từ thực vật hoặc chất thải hữu cơ) và sinh khối(nguyên liệu thô của nhiên liệu sinh học).
 
16
Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp nên có nhiều điều kiện thuận lợi vềnguyên liệu để phát triển năng lượng sinh học. Ngày nay đã có rất nhiều nghiên cứuliên quan được ứng dụng trong cuộc sống như: Điều chế diesel từ mỡ cá tra và cá basa, hay sử dụng đậu tương, dầu dừa, dầu phế thải để điều chế nhiên liệu Dieselsinh học, Ethanol …
Hình 1.6. Nhà máy chế biến nhiên liệu sinh học
3.1.5.Năng lượng biển.
 Năng lượng biển bao gồm năng lượng sóng, năng lượng thủy triều, nănglượng tạo ra từ sự khác biệt nhiệt độ, và năng lượng tạo ra từ sự khác biệt độ mặnđã góp phần đa dạng hóa nguồn năng lượng tái tạo và đang được đánh giá là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế biển xanh trên thế giới.
 
17
Hình 1.7. Nhà máy điện từ sóng biển
Việt Nam sở hữu đường bờ biển 3.000 km có tiềm năng rất lớn để phát triểnnăng lượng biển, tuy nhiên đây vẫn là nguồn năng lượng bị bỏ ngỏ chưa được đầutư và khai thác đúng mức. Năng lượng tái tạo đã và đang được khai thác, sử dụng rộng rãi, trên nhiều địahình khu vực khác nhau với nguồn cung cấp phong phú, đa dạng vô tận, ít gây tácđộng đến môi trường tự nhiên. Việt Nam sở hữu vị trí địa lý với đường bờ biển dài,và khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng cùng nền kinh tế nông nghiệp chủ đạo giúpcho chúng ta có được nguồn năng lượng tái tạo dồi dào để khai thác, nhưng điềunày đang là một thách thức lớn, đối với các nhà hoạch định chính sách phát triểnnăng lượng Việt Nam trong tương lai gần, nếu muốn tận dụng nguồn năng lượngđó.
3.2.Năng lượng không tái tạo và vĩnh cửu.
 Năng lượng không tái tạo thường là các nhiên liệu hoá thạch như than, dầu vàkhí thiên nhiên. Các loại nhiên liệu hóa thạch này phải mất hàng trăm triệu nămmới hình thành và hiện đang cạn kiệt dần theo thời gian. Năng lượng không tái tạo bao gồm 2 dạng năng lượng chính là năng lượng địanhiệt và hạt nhân.
3.2.1.Năng lượng địa nhiệt.
 Năng lượng địa nhiệt là nguồn năng lượng có sẵn trong lòng đất, tập trung ở khoảng vài km dưới bề mặt Trái đất, phần trên cùng của vỏ Trái đất (nhiệt tỏa ra từcác giếng phun, suối nước nóng, khu vực gần núi lửa,…). Cùng với sự tăng nhiệtđộ khi đi sâu vào vỏ Trái đất, nguồn nhiệt lượng liên tục từ lòng đất này được ướcđoán tương đương với khoảng năng lượng 42 triệu MW. Và lòng đất thì vẫn tiếptục nóng hằng tỷ năm nữa, đảm bảo một nguồn nhiệt năng gần như vô tận.
 
18
Vì địa nhiệt không phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu như năng lượng mặt trời,gió hay thủy triều, chi phí vận hành tiết kiệm nên có công suất cao, sạch và bềnvững. Chúng dùng để sưởi ấm các tòa nhà vào mùa đông, và làm mát vào mùa hè,hoặc chuyển hóa thành điện năng. Việt Nam tuy có tiềm năng địa nhiệt đáng kểnhưng vẫn chỉ ứng dụng trong việc làm du lịch, chữa bệnh và đóng chai nướckhoáng.
3.2.2.Năng lượng hạt nhân:
 Năng lượng hạt nhân hay năng lượng nguyên tử một loại công nghệ hạtnhân được thiết kế để tách năng lượng hữu ích từ hạt nhân nguyên tử thông qua cáclò phản ứng hạt nhân có kiểm soát.
Hình 1.8. Nhà máy điện hạt nhân
Đây là một loại năng lượng khá sạch và không cần đến nhiên liệu hóa thạch. Nếu chất thải phóng xạ được kiểm soát tốt, sẽ không thải ra bất kỳ loại chất ônhiễm nào. Điều này giúp giảm thiểu các khí gây ô nhiễm vào bầu khí quyển và sựnóng lên toàn cầu. Đảm bảo cung cấp điện là không đổi, tức là nó cung cấp điện 24
 
19
giờ một ngày, 365 ngày một năm.
 
20
Điện hạt nhân rẻ nếu ta tính đến lượng năng lượng mà nó có thể tạo ra. Để sảnxuất năng lượng hạt nhân, cần ít nguyên liệu thô hơn nhiều (uranium hoặc plutonium) với việc tiết kiệm nguyên liệu (uranium chiếm gần một phần tư chi phíđể sản xuất năng lượng hạt nhân) mà còn trong vận chuyển, lưu trữ, cơ sở hạ tầngđể khai thác,... Năng lượng hạt nhân yêu cầu trình độ kỹ thuật cao và có khả năng gây ra cácrủi ro lớn khi gặp sự cố. Do vậy, chúng ít được khuyến khích khai thác. Ngày naytrên thế giới có khoảng 17% năng lượng điện được cung cấp bởi các nhà máy hạtnhân. Đặc biệt là ở Pháp, hơn 75% điện năng lấy từ năng lượng hạt nhân.
3.3.Năng lượng không có khả năng tái tạo và có giới hạn.
 Năng lượng không tái tạo thường là các nhiên liệu hoá thạch như than, dầu vàkhí thiên nhiên. Các loại nhiên liệu hóa thạch này phải mất hàng trăm triệu nămmới hình thành và hiện đang cạn kiệt dần theo thời gian. Năng lượng không có khả năng tái tạo và có giới hạn thường là các nhiên liệuhoá thạch như than, dầu và khí thiên nhiên ... Các loại nhiên liệu hóa thạch này cógiới hạn và không có khả năng tái tạo, phải mất hàng trăm triệu năm mới hìnhthành và hiện đang cạn kiệt dần theo thời gian. Việc sử dụng những loại năng lượngnày khiến cho môi trường bị ô nhiễm nặng do dẫn tới quá trình giải phóng các loạikhí độc như carbon dioxide, lưu huỳnh, nitơ oxit, hydrocarbon…. Đây là một trongcác nguyên nhân chính gây nên tình trạng hiệu ứng nhà kính. Vấn đề này đang nhậnđược sự quan tâm của nhiều người trong xã hội hiện nay. Vì vậy, hiện nay cácngành công nghiệp thường có xu hướng chuyển sang dùng các dạng năng lượnghiệu quả hơn và có khả năng bảo vệ môi trường tốt hơn.
Hình 1.9. Nhà máy nhiệt điện
 
21
Hình 1.10. Nhà máy khí hóa lngHình 1.11. Giàn khoan khai thác du khí
4.Tiết kiệm năng lượng.
4.1.Khái niệm.
Tiết kiệm năng lượng hiện đang là một vấn đề lớn được hầu hết mọi ngườiquan tâm. Khi các nguồn năng lượng hóa thạch đang ngày một hao mòn dần, việctiết kiệm năng lượng càng được ưu tiên đặt lên hàng đầu. Vậy tiết kiệm năng lượnglà gì? Tại sao phải tiết kiệm năng lượng?
Hình 1.12. Tiết kiệm năng lượng là bảo vệ môi trường
Tiết kiệm năng lượng (Save Energy) được hiểu là sử dụng một cách tiết kiệm,vừa đủ và hiệu quả nguồn năng lượng. Trong đó, năng lượng có thể hiểu là nănglượng điện, năng lượng khí đốt, năng lượng từ xăng dầu,... Việc tiết kiệm nănglượng được chia thành 2 loại hình cơ bản là:
- Tiết kiệm năng lượng chủ động:
Tiết kiệm năng lượng chủ động là việcthông qua sự đo lường, giám sát và kiểm soát mức độ sử dụng năng lượng để thựchiện những thay đổi thường xuyên mang tính chủ động để tiết kiệm năng lượng.
 
22
-
Tiết kiệm năng lượng thụ động:
Tiết kiệm năng lượng thụ động là việc triểnkhai các biện pháp tiết kiệm như sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện, tắt điện khikhông sử dụng,...Trong đó tiết kiệm năng lượng chủ động thường sử dụng ở những khu vực quymô lớn như các nhà máy, công xưởng,... và tiết kiệm năng lượng thụ động được sửdụng chủ yếu ở các hộ gia đình.
4.2.
Ý nghĩa của tiết kiệm năng lượng.
Tiết kiệm năng lượng giúp giảm tải chi phí phải chi trả cho người sử dụng, bảo vệ môi trường; về lâu về dài sẽ giúp bảo vệ tài nguyên, phát triển kinh tế quốcgia.
Hình 1.13. Bốn lý do để sử dụng tiết kiệm năng lượng
4.2.1. Giảm chi phí phải trả
Chi phí sử dụng năng lượng chiếm một phần khá lớn trong tổng chi phí sửdụng hàng tháng của mỗi gia đình. Việc sử dụng hiệu quả các thiết bị có thể tiếtkiệm từ 5 - 30% hóa đơn điện nước trong gia đình mỗi tháng.
 
23
Hình 1.14. Tiết kiệm điện năng giúp bạn giảm chi tiêu
 
24
Ví dụ: lựa chọn bóng đèn đi-ốt phát sáng (LED) vì nó chỉ sử dụng 2 đến 17watt điện. Nó còn có tuổi thọ lâu hơn các loại bóng đèn khác, vì vậy bạn không phải liên tục thay thế bóng đèn của mình. Việc chủ động trong việc tiết kiệm điệnnhư thay đổi thói quen sử dụng các thiết bị điện một cách đúng đắn tránh lãng phívà thay thế một số thiết bị tiêu thụ ít năng lượng sẽ có lợi rất nhiều trong việc giảmtiêu thụ năng lượng và giảm chi tiêu hàng tháng của bạn. Đặc biệt trong thời điểmhiện tại, các loại nguyên liệu như xăng dầu, điện có giá tăng “phi mã”. Việc sửdụng tiết kiệm nguồn năng lượng sẽ ít bị ảnh hưởng mỗi khi thị trường tăng giánguyên liệu.Trong những năm tiếp theo, các nguyên liệu ngày càng khan hiếm, thị trường biến động sẽ làm cho giá nguyên liệu tăng giảm liên tục. Tiết kiệm chính cáchgiúp bạn không bị phụ thuộc nhiều về thang giá nhiên liệu.
- Bảo vệ môi trường 
Một lợi ích khác của việc sử dụng ít điện là tác động tích cực đối với môitrường. Hầu hết điện năng đến từ năng lượng được sản xuất bởi nhiên liệu hóathạch như dầu, khí đốt tự nhiên và than đá. Việc khai thác và sử dụng năng lượngnhư than, dầu, khí đốt hay điện đều tạo ra rất nhiều khí thải Cacbonic. Khí thải tăngcao là nguyên nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp cho con người, hiện tượnghiệu ứng nhà kính, thủng tầng ozon, hiện tượng biến đổi khí hậu, nóng lên của tráiđất.
Hình 1.15. Lợi ích từ tiết kiệm điện năng giúp bảo vệ môi trường
Các quy trình khai thác này có nhiều rủi ro: ô nhiễm môi trường từ các hoạtđộng khai thác, khoan rò rỉ hoặc nổ, chẳng hạn như vụ nổ giàn khoan dầu thảmkhốc ở Vịnh Mexico năm 2010. Vì vậy, khi bạn tiêu thụ ít năng lượng hoặc chuyểnsang sử dụng thiết bị từ năng lượng mặt trời như đèn hoặc bóng LED bạn có thể
 
25
giảm nhu cầu đốt một số nhiên liệu hóa thạch, giúp bảo vệ môi trường và chínhcuộc sống của chúng ta.
 
26
Trong thời gian giãn cách Covid năm 2020 - 2021 vừa qua, các hoạt động kinhtế bị dừng lại, nhưng tầng ozon lại phục hồi, chất lượng không khí được nâng cao.Điều này chứng tỏ, việc chung tay tiết kiệm năng lượng sẽ giúp cải thiện hiệu quảmôi trường đang bị ô nhiễm hiện nay.
- Giảm khí thải carbon
Trước tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng và đang đe doạđến sức khoẻ, cuộc sống của con người. Vì vậy, chúng ta cần có ý thức để hạn chếlượng khí thải này. Một trong những cách đơn giản và hiệu quả chúng ta có thể làmđó là giảm bớt điện năng tiêu thụ bằng cách:Lựa chọn các thiết bị tiết kiệm năng lượng, chẳng hạn như bóng đèn LEDhoặc CFL hoặc đơn giản là rút phích cắm các thiết bị gia dụng khi không sử dụnglà những bước đơn giản để giảm lượng khí thải carbon.
Hình 1.16. Giảm khí thải carbon nhờ việc tiết kiệm điện
-Nâng cao chất lượng sống.
Tiết kiệm không làm cho cuộc sống trở nên bất tiện mà nó còn giúp bạn trở thành người sống tích cực hơn. Số tiền phải chi trả cho việc sử dụng nguyên liệu sẽđược giảm bớt khi bạn tiết kiệm điện. Nó có thể dùng trong các khoản chi tiêu đờisống khác của gia đình.Việc giảm sử dụng điện năng cũng có thể có lợi cho sức khỏe của bạn. Ví dụ:tắt tivi có thể khuyến khích bạn hoặc con bạn ra ngoài chơi và làm điều gì đó tíchcực hơn. Hạn chế chơi các thiết bị điện tử vừa giúp tiết kiệm điện vừa giúp tăng sứckhỏe, hạn chế ảnh hưởng không tốt từ bức xạ ánh sáng và hạnh phúc của gia đình bạn.
-Duy trì năng lượng tương lai 
Các năng lượng từ hóa thạch như than, xăng dầu, khí thiên nhiên là những loạinăng lượng không thể tái tạo. Nó được hình thành từ điều kiện vô cùng khắc nghiệttrong một thời gian dài, có tới hàng trăm triệu năm.
 
27
Do đó, việc khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên sẽ nguồn cơn cho hiện tượng“khát nguyên liệu”, tăng giá nguyên liệu trong tương lai. Nếu một cuộc khủnghoảng về năng lượng xảy ra sẽ làm sụp đổ nền văn minh trên toàn nhân loại, cáchoạt động kinh tế đều bị ngưng trệ. Chính vì thế, tiết kiệm năng lượng sẽ giúp duytrì, ổn định nguồn năng lượng trong tương lai.
5.Các biện pháp tiết kiệm năng lượng.
5.1.Tiết kiệm năng lượng trong gia đình
Hình 1.17. Sáu cách tiết kiệm điện trong gia đình
Tăng nhiệt độ tủ lạnh:
Tủ lạnh là thiết bị được sử dụng ở hầu hết các giađình tại Việt Nam. Tủ lạnh có công suất lớn, tiêu thụ tới 20% tổng lượng điện trongcác gia đình. Do đó, các gia đình có thể tiết kiệm điện bằng cách tăng nhiệt độ củatủ lạnh. Nhất là trong những ngày mùa đông, ở công suất thấp thì tủ vẫn có thể làmđông đá nên không cần bật công suất quá cao gây lãng phí.
Không lạm dụng máy sưởi và điều hòa:
Điều hòa và máy sưởi cũng sử dụngđiện năng với công suất vô cùng lớn. Những ngày thời tiết không quá nóng hoặckhông quá lạnh thì nên hạn chế sử dụng 2 thiết bị này, sử dụng với công suất thấp,tắt khi không sử dụng để tiết kiệm nhiên liệu điện.
Hình 1.18. Điều chỉnh nhiệt độ điều hòa hợp lý
 
28
Tắt khi không sử dụng:
Đây chính là slogan quen thuộc của người Việt Nam,nhất là trong những tháng cao điểm sử dụng điện vào mùa hè. Hàng năm, thế giớitổ chức giờ trái đất để kêu gọi mọi người tắt tất cả các thiết bị chiếu sáng trong giađình để tiết kiệm điện.
Hình 1.19. Tắt thiết bị điện khi không sử dụng
Sử dụng vòi nước tiết kiệm:
Lượng nước chúng ta cần nhỏ hơn nhiều so vớilượng nước sử dụng thực tế. Chính vì vậy, sử dụng vòi nước tiết chế lưu lượngnước sẽ giúp chúng ta tiết kiệm nguồn nước sạch hiệu quả hơn.
Sử dụng phương tiện thân thiện môi trường:
Việc đi bộ, đi xe đạp, sử dụngxe máy điện, ô tô điện, xe bus điện sẽ giúp tiết kiệm nguyên liệu hóa thạch.
Hình 1.20. Sử dụng phương tiện thân thiện môi trường
Sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng:
Các thiết bị điện hiện nay đều cólogo tiết kiệm điện, các bạn có thể dựa theo logo đó để đánh giá khả năng tiết kiệmđiện của sản phẩm hoặc sử dụng các thiết bị sử dụng năng lượng tự nhiên từ mặttrời, nước hay gió.
 
29
Hình 1.21. Sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng
 Ngoài ra, lượng nước nóng sử dụng trong các gia đình mỗi ngày rất lớn,nhất là vào những ngày mùa đông. Sử dụng các loại máy nước nóng năng lượngmặt trời để cung cấp đầy đủ nguồn nước nóng cho cả gia đình là cách tiết kiệmđiện hiệu quả được sử dụng phổ biến hiện nay.
Hình 1.22. Sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời
5.2.Tiết kiệm năng lượng tại công xưởng, văn phòng.
Nâng cao nhận thức:
 Năng lượng ở văn phòng là của chung nên thường rất ítngười để ý đến việc tiết kiệm - tâm lý “cha chung không ai khóc”. Do đó, để tiếtkiệm năng lượng, giải pháp đầu tiên đó chính là nâng cao nhận thức của các nhânviên trong công ty.
Sử dụng hệ thống cảm biến:
Với các phòng không thường xuyên có ngườilàm việc (như phòng lưu trữ, photo, phòng họp, phòng máy photo) thì nên sử dụnghệ thống đèn cảm biến thay vì đèn công tắc để hạn chế tình trạng quên không tắtđiện khi ra vào.
 
30
Ưu tiên sử dụng ánh sáng thiên nhiên:
Các văn phòng có thể làm dạng cửakính, tắt đèn, mở cửa để tận dụng được nguồn ánh sáng từ tự nhiên.
Sử dụng đèn tiết kiệm điện:
Hiện nay có rất nhiều loại đèn LED có độ sángtốt nhưng lại tiêu thụ điện năng ít. Các loại đèn này có tuổi thọ rất cao nên khôngcần sửa chữa hay thay thế quá nhiều.
Sử dụng hệ thống điều hòa hợp lý:
 Nên kết hợp sử dụng quạt trần bậtđiều hòa với công suất thấp để tiết kiệm điện năng.
Để các thiết bị ở chế độ ngủ:
Các thiết bị văn phòng như máy tính, máy in, tivi, máy chiếu nên được để ở chế độ ngủ trong những giờ giải lao hoặc khi không sửdụng.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1.Trình bày các dạng tài nguyên năng lượng? Cho ví dụ?2.Trình bày vai trò của năng lượng đối với cuộc sống?3.Năng lượng tái tạo là gì? Trình bày đặc điểm một số dạng năng lượng tái tạo mà em biết?4.Năng lượng không tái tạo là gì? Trình bày đặc điểm một số dạng năng lượng không tái tạo mà em biết?5.Tiết kiệm năng lượng là gì? Phân tích ý nghĩa của tiết kiệm năng lượng?6.Trình bày các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong gia đình?7.Trình bày các biện pháp tiết kiệm năng lượng tại công xưởng, văn phòng?
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Nguồn năng lượng trong tự nhiên gồmA.Nguồn năng lượng hữu ích.B.Nguồn năng lượng tái tạo.C.Nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo.D.Nguồn năng lượng hữu ích và hao phí.Câu 2. Nguồn năng lượng tái tạo làA.Nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, rất nhanh hết và khó bổ sung.B.Nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên.C.Nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, ít khi được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên.D.Nguồn năng lượng do con người tạo ra, ít khi được bổ sung thông qua các quátrình tự nhiên.
 
31
Câu 3. Nguồn năng lượng tái tạo là:A.Nguồn năng lượng không có sẵn trong tự nhiên.B.Nguồn năng lượng có sẵn trong tự nhiên.C.Nguồn năng lượng sẽ cạn kiệt trong tương lai gần.D.Cả A và C đều đúng.Câu 4. Năng lượng tái tạo là năng lượng từ những nguồn có đặc điểmA.Nguồn liên tục được coi là vô hạn.B.Nguồn không liên tục được coi là vô hạnC.Ngun nhiên liu.D. Ngun có thế tái chế.Câu 5. Dạng năng lượng nào sau đây là năng lượng tái tạoA. Năng lưng tthan đá.B. Năng lưng txăng.C. Năng lưng Mt tri.D. Năng lưng khí gas.Câu 6. Ưu điểm của các nguồn năng lượng tái tạo A. Liên tc đưc bsung nhanh chóng.B. Có sn đsdng.C. Ít tác động tiêu cực đến môi trường so với nhiên liệu hóa thạch.D. Cả ba đáp án A, B, C đều đúng.Câu 7. Đâu không phải là ưu điểm của các nguồn năng lượng tái tạoA. Ít c động tu cực đến môi trường.B. Sẵn có trong tự nhn để sử dụng.C. Có khả năng bổ sung, tái tạo nhanh chóng.C. Rẻ tiền, là dạng chất đốt quan trọng trong đời sống cũng như sản xuất.Câu 8. Đối tượng nào sau đây hoạt động sử dụng nguồn năng lượng tái tạo?A. Máy cày.B. Qut đin.C. Bếp gas.D. Xe máy.Câu 9. Dạng năng lượng nào không phải là năng lượng tái tạoA. Năng lưng thutriu.B. Năng lưng gió.C. Năng lưng mt tri.D. Năng lưng khí đt. Câu 10. Tài nguyên nào sau đây được xem là nguồn năng lượng sạch?A. Bức xạ mặt tri, g, nhiệt trong lòng đtB. Du m, khí đốtC. Than đá và ngun khoáng sn kim loiD. Du m, thy triu, khí đtCâu 11. Trường hợp nào sau đây là nguồn năng lượng không tái tạoA. Năng lưng tsinh khi.B. Năng lưng tđa nhit.C. Năng lưng tgió.D. Du diesel.Câu 12. Các nguồn năng lượng không tái tạo gây ra tác động gì đến sức khỏe con người.A.Hỗ trợ cho hệ hô hấp của con người.B.Ít tạo ra các chất thải có hại cho sức khỏe con người.C.Thải ra khí độc hại gây ra các vấn đề nghiêm trọng về hô hấp.D.Không gây tác động có hại gì đến sức khỏe của con người.
 
32
Câu 13. Năng lượng địa nhiệt là.A.Năng lượng thu được từ sức nóng bên trên bầu khí quyển.B.Năng lượng thu được từ sức nóng bên ngoài vỏ Trái Đất.C.Năng lượng thu được từ sức nóng bên trên bề mặt Trái Đất.D.Năng lượng thu được từ sức nóng bên trong lõi Trái Đất.Câu 14. Năng lượng sinh khối là.A.Năng lượng thu được từ thực vật, gỗ, rơm, rác và chất thải.B.Năng lượng thu được từ vi sinh vật, vi khuẩn có lợi trong tự nhiên.C.Năng lượng thu được từ các loài động vật hoang dã.D.Năng lượng thu được từ các khối đá trong thiên nhiên.Câu 15. Đâu là nhược điểm của năng lượng sinh khối?A.Có thể gây cạn kiệt dần nguồn tài nguyên thiên nhiên của quốc gia.B.Chi phí sản xuất cao khiến cho giá thành sản phẩm cũng cao theo.C.Ô nhiễm nhiều hơn năng lượng hóa thạch.D.Phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và khí hậu.Câu 16. Chọn phát biểu đúng về năng lượng mặt trời:A. Năng lưng không có sn.B. Giá thành và chi phí lp đt cao.C. Vẫn còn c thải là các pin mặt trời.D. Cả B và C đều đúng.Câu 17. Hiện nay loại phương tiện nào đã sử dụng thay thế năng lượng hóa thạch  bằng năng lượng tái tạo một cách phổ biếnA. Máy bay.B. Ô tô.C. Xe máy.D. Chai đáp án B và C Câu 18. Thực trạng nào cho thấy tính cấp thiết cần tiết kiệm khi sử dụng năng lượngA.Các dạng năng lượng không tái tạo đang dần cạn kiệt.B.Con người chưa tìm được nguồn năng lượng thay thế hoàn toàn cho các dạng năng lượng không tái tạo.C.Các dạng năng lượng tái tạo đang dần được sử dụng nhiều hơn.D.Cả hai đáp án A và B đều đúng.Câu 19. Vì sao chúng ta cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.A.Sử dụng lãng phí sẽ gây cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiênB.Hạn chế sự nóng lên toàn cầu và các hiện tượng do biến đổi khí hậuC.Tiết kiệm chi phí sử dụng điện cho gia đìnhD.Tất cả đáp án trênCâu 20. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc tiết kiệm năng lượng?A. Giúp bo vtài nguyên thiên nhiênB. Gim chi phíC. Góp phần sản sinh khí thải carbonic
 
33
D. Bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cho gia đình và cộng đồng
 
34
Câu 21. Tiết kiệm năng lượng giúpA.Tiết kiệm chi phí.B.Bảo tồn các nguồn năng lượng không tái tạoC.Góp phần giảm lượng chất thải, giảm ô nhiễm môi trường.D.Cả ba phương án trên.Câu 22. Biện pháp nào sau đây là tiết kiệm năng lượng.A.Để điều hòa ở mức dưới 20
0
C.B.Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.C.Để các thực phẩm có nhiệt độ cao vào tủ lạnhD.Bật lò vi sóng trong phòng có máy lạnh.Câu 23. Biện pháp nào sau đây là không tiết kiệm năng lượngA.Để điều hòa ở mức 26
0
C.B.Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng.C.Chỉ dùng máy giặt khi có đủ lượng quần áo để giặt.D.Sử dụng bóng đèn dây tóc chiếu sáng cho gia đình.Câu 24. Loại bóng đèn nào vừa chiếu được sáng, vừa tiết kiệm năng lượng nhiều nhấtA.Đèn huỳnh quangB.Đèn LEDC.Đèn sợi đốtD.Đèn compactCâu 25. Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế sử dụng dạng năng lượng không tái tạo?A.Chuyên đổi từ sử dụng ô tô, xe máy chạy bằng xăng sang ô tô, xe máy chạy  bằng điện.B.Tắt máy khi dừng xe chờ đèn đỏ lâu.C.Chuyển từ sử dụng than đá sang sử dụng than sản xuất từ lõi ngô, bã mía.D.Cả ba biện pháp A, B, C đều đúng.Câu 26. Cách sử dụng đèn thắp sáng nào dưới đây không tiết kiệm điện năng?A.Dùng bóng đèn compact thay cho bóng đèn dây tóc.B.Tắt đèn khi ra khỏi phòng quá 15 phút.C.Bật đèn cả khi phòng có đủ ánh sáng tự nhiên chiếu vào.D.Chỉ bật bóng đèn đủ sáng gần nơi sủ dụng.Câu 27. Hoạt động nào sau đây là sử dụng năng lượng không hiệu quảA.Các thiết bị điện khi không sử dụng nên để ở chế độ chờ.B.Sử dụng điện mặt trời trong trường học.C.Sử dụng bóng đèn dây tóc thay vì đèn led.D.Cả A và C đều đúng.
 
35
Câu 28.
Tiết kiệm điện sẽ mang lại những lợi ích gì?A.Tiết kiệm chi phí cho gia đình, doanh nghiệp và ngân sách nhà nướcB.Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trườngC.Giảm áp lực cho hệ thống điện quốc giaD.Tất cả các đáp án trên đều đúngCâu 29. Trong các hành động sau, hành động nào thể hiện việc tiết kiệm năng lượng?A.Đặt điều hoà không khí ở mức dưới 25
0
C vào những ngày mùa hè nóng nực.B.Tắt các thiết bị điện trong lớp học khi ra về.C.Bật tất cả bóng điện ở hành lang lớp học trong các giờ học.D.Cả ba phương án trên đều đúng.Câu 30. Gió và năng lượng nhiệt từ trong lòng đất được xếp vào nguồn tài nguyên nào sau đây?A.Tài nguyên tái sinhB.Tài nguyên không tái sinhC.Tài nguyên năng lượng vĩnh cửuD.Tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinhCâu 31. Lợi ích của việc khai thác sử dụng nguồn năng lương từ mặt trời, thuỷ triều, gió là:A.Giảm bớt sự khai thác các nguồn tài nguyên không tái sinh khácB.Hạn chế dược tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nayC.Đây là nguồn năng lượng có thể cung cấp vĩnh cửu cho con ngườiD.Cả 3 lợi ích nêu trên
 
36
Chương 2. MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGMỤC TIÊU.
+ Trình bày được khái niệm môi trường và bảo vệ môi trường.+ Phân tích được vai trò của môi trường đối với con người+ Phân tích được ý nghĩa và tầm quan trọng của bảo vệ môi trường+ Trình bày được các biện pháp bảo vệ môi trường+ Trình bày được khái niệm và ý nghĩa của phương pháp 5S+ Lựa chọn và áp dụng hợp lý các biện pháp bảo vệ môi trường trong thực hành, thực tập.+ Áp dụng hiệu quả phương pháp 5S trong thực hành, thực tập+ Nhận thức đúng đắn về bảo vệ môi trường trong học tập.+ Tự giác và có tinh thần trách nhiệm trong công việc; chủ động, tích cực tronghọc tập và tuân thủ các quy định hiện hành.
NỘI DUNG CHÍNH.1.Khái quát chung về môi trường
1.1.Khái niệm về môi trường.
Môi trường là các yếu tố vật chất tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệmật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sựtồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Trong số đó những yếu tố vật chấttự nhiên như đất, nước, không khí, ánh sáng, âm thanh, các hệ thực vật, hệ động vậtcó ý nghĩa đặc biệt và quan trọng hơn cả. Những yếu tố này được coi là nhữngthành phần cơ bản của môi trường. Chúng hình thành và phát triển theo những quyluật tự nhiên vốn có và nằm ngoài khả năng quyết định của con người. Con ngườichỉ có thể tác động tới chúng trong chừng mực nhất định.
Hình 2.1. Trái đất, môi trường sống của chúng ta
 
37
Bên cạnh những yếu tố vật chất tự nhiên, môi trường còn bao gồm cả nhữngyếu tố nhân tạo. Những yếu tổ này do con người tạo ra nhằm tác động tới các yếutố thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của bản thân mình, như: hệ thống đê điều,các công trình nghệ thuật, các công trình văn hoá kiến trúc mà con người từ thế hệnày sang thế hệ khác dựng nên.Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoàicủa một hệ thống hoặc một cá thể, sự vật nào đó có tác động, ảnh hưởng trực tiếphoặc gián tiếp đến sức khỏe, đời sống của con người. Nói một cách dễ hiểu hơn,gần gũi hơn, môi trường chính là ngôi nhà của chúng ta. Mái nhà ấy có thể đẹp haykhông, vững chãi hay không, mãi trường tồn hay không chính là nhờ vào sự bảo vệcủa mỗi cá nhân chúng ta.
1.2.Vai trò của môi trường đối với con người.
Môi trường chính là không gian sống của loài người và mọi sinh vật. Để đảm bảo sự sống của con người thì môi trường là yếu tố đầu tiên và quan trọng bậc nhất, bởi lẽ:
Thứ nhất,
Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đờisống và sản xuất của con người. Rất dễ dàng nhận thấy mọi ngành sản xuất đều gắnvới các tài nguyên của người mẹ thiên nhiên như:+ Trồng lúa cần có đất nông nghiệp, ngành xây dựng cần vật liệu xây dựng thônhư đất, đá và các vật liệu xây dựng qua chế biến như xi măng, sắt, thép...;+ Rừng tự nhiên phục mụ chức năng cung cấp nước, gỗ, bảo vệ sự đa dạng sinhhọc và thông qua đó cải thiện môi trường chung của hệ sinh thái;+ Biển cung cấp các nguồn hải sản, nước... phụ vụ nhu cầu sinh tồn của con người....+ Động vật và thực vật cung cấp nguồn lương thực dồi dào trực tiếp phụ vụ đờisống của con người.+ Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió...là nguồn cung cấp điện năng,sự sống trực tiếp cho con người.Do vậy, có thể thấy rằng con người phụ thuộc trực tiếp và gián tiếp vào môi trường. Không có môi trường sẽ không có sự sống của con người.
Thứ hai,
môi trường cũng chính là nơi chứa đựng các chất phế tại do con người tạora.Trong quá trình sinh sống, còn người gần như đảo thải tất cả các chất rác thải, phế thải vào môi trường. Các chất này dưới tác động của ác vi sinh vật sẽ phân hủy, biến đổi theo các quá trình sinh địa hóa rất phức tạp khác nhau. Qua các quá trình biến đổi tự nhiên các chất thải có thể tái sử dụng dưới các dạng thức khác nhau vàmột phần tạo thành các độc tố gây hại cho môi trường sống.
 
38
Thứ ba,
Môi trường giữ chức năng lưu trữ và cung cấp các thông tin cho conngười. Môi trường trái đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho conngười. Bởi vì chính môi trường trái đất là nơi:-Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử trái đất, lịch sử tiến hoá của vật chấtvà sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người.-Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tín chất tín hiệu và báođộng sớm các hiểm hoạ đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như phảnứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượngtai biến tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa...-Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật,các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ đểthưởng ngoạn, tôn giáo và văn hoá khác.
Thứ tư,
Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài.Các thành phần trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đờisống của con người và sinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầngOzon trong khí quyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từnăng lượng mặt trời.Và rất nhiều các vai trò quan trọng khác mà chúng tôi chưa thể phân tích kỹtrong một bài viết cụ thể.
Hình 2.2. Vai trò to lớn của môi trường đối với sự sống
1.3.Thực trạng môi trường ở Việt nam hiện nay.
Mặc dù là một nước nông nghiệp đang trong quá trình công nghiệp hóa hiệnđại hóa, với mục tiêu đến năm 2045 trở thành nước phát triển thu nhập cao theođịnh hướng XHCN. Tuy nhiên Việt Nam cũng phải đang đối diện với nhiều vấn
 
39
đề môi
 
40
trường gay gắt. Điển hình của ô nhiễm môi trường là thiên nhiên ngày một xấu đi.Khí hậu ngày càng khắc nghiệt, mưa, bão, lũ quét thất thường, suy giảm nguồn tàinguyên rừng. Ô nhiễm môi trường xảy ra trên diện rộng, hàng loạt loài động vật bịtuyệt chủng hay đứng trước bờ vực tuyệt chủng, thảm thực vật bị nghèo đi. Nguồnnước bị ô nhiễm với nhiều chất độc hại, nguồn nước tự nhiên cạn kiệt. Không khí ônhiễm trầm trọng ở các đô thị. Các hiện tượng cực đoan như: El Nino, sóng thần,thủng tầng ozone, tan băng… đều được các nhà khoa học trên thế giới ghi nhận vàcảnh báo. Đó là các vấn đề về môi trường chúng ta đã và đang phải đối mặt.Hiện nay, hiểm họa môi trường sinh thái ở nước ta dưới tác động của quá trìnhcông nghiệp hóa hiện đại hóa, biến đổi khí hậu, nhất là mâu thuẫn giữa phát triểnvà lạc hậu, do ảnh hưởng nặng nề của nếp suy nghĩ, nếp làm thói quen của ngườisản xuất nhỏ tiểu nông chưa hoàn thiện. Có thể thấy một số biểu hiện cụ thể củavấn đề môi trường ở Việt Nam hiện nay như sau:-Thiên nhiên nước ta ngoài bị ảnh hưởng tác động của chiến tranh trước đây,hiện nay còn bị phá hoại bởi hoạt động vô ý thức, thái độ tủy tiện vô trách nhiệm,thiếu kế hoạch trong việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.Theo thống kê trước năm 1945, rừng bao phủ chiếm tỉ lệ 43,8%, hiện nay chỉcòn hơn 28% (tức là dưới mức báo động 30%). Diện tích đất trồng trọt đang bị sóimòn tăng mạnh lên khoảng 13,4 triệu ha. Nguyên nhân chính của tình trạng này làdo du canh du cư, khai thác gỗ vô tội vạ, mở mang giao thông, xây dựng thủy điện… chưa theo quy hoạch thống nhất. Vấn đề quy hoạch sử dụng đất chưa hợp lý,đang làm lãng phí nguồn tài nguyên quý giá này của đất nước.-Tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái gia tăng đang là vấn đề nan giảihiện nay. Nhiều nhà máy xả ra chất thải công nghiệp, sinh hoạt, chất độc hại củaquá trình sản xuất không được xử lý nghiêm túc mà đưa trực tiếp vào môi trường,gây tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái, gây bệnh tật cho người dân.Theo thống kê của Bộ tài nguyên Môi trường, hiện nay cả nước có hơn 5400làng nghề, riêng Hà Nội có hơn 1350 làng nghề, tuy nhiên 95% hoạt động sản xuấtgây ô nhiễm môi trường, hơn 50% gây ô nhiễm nghiêm trọng. Đây là những doanhnghiệp, cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, công nghệ nhìn chung lạc hậu, chưa đầu tưthích đáng vào xử lý ô nhiễm môi trường, chất thải.-Nồng độ bụi ở đô thị vượt quá nhiều lần chỉ tiêu cho phép. Nồng độ khí thảiCO
2
 nhất là ở các thành phố lớn, khu công nghiệp vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,5đến 2,5 lần.
Kết quả cho thấy nguồn ô nhiễm đến từ đốt sinh khối (vật liệu sinh học)chiếm 26%, hoạt động công nghiệp khoảng 29%, giao thông chiếm 15% tổng lượng bụi mịn PM 2.5 Nội.
 Ngoài ra, ô nhiễm tiếng ồn cũng là vấn đề nan giải đốivới các khu dân cư.
 
41
-Bên cạnh đó, vấn đề khai thác mỏ, vật liệu xây dựng, vàng đá quý… chínhthức và tự do cũng đã và đang làm hủy hoại môi trường sinh thái. Việc sử dụng mìnkhai thác ở nhiều lĩnh vực đang làm phá hoại sự cân bằng về hệ sinh thái môitrường. Theo nhiều chuyên gia quốc tế, Việt Nam hiện nay đang phải đương đầuvới nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng như nạn phá rừng, sói mòn đất, việckhai thác quá mức nguồn tài nguyên ven biển đe dọa tới các hệ sinh thái, sự đadạng sinh học và sự cạn kiệt nguồn gien. Thực trạng môi trường này đi cùng vớivấn đề biến đổi khí hậu, nước biển dâng đang đặt ra những vấn đề nóng bỏng tháchthức đối với sự phát triển nhanh và bền vững của Việt nam trong thời gian tới (Việt Nam được đánhgiá là một trong năm nước chịu tác động mạnh nhất của vấn đề biến đổi khí hậu).
2.Bảo vệ môi trường.
2.1.Khái quát chung về bảo vệ môi trường.
Môi trường có ý nghĩa và vai trò quan trọng đối với đời sống con người. Việc bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ sự sống của chúng ta, nếu môi trường bị ônhiễm hay hủy hoại thì chính con người cũng không thể nào tồn tại được.Xã hội ngày nay đang phát triển tới mức chóng mặt với sự phát triển vượt bậccủa nông nghiệp, công nghiệp cũng như các phát minh khoa học kĩ thuật. Tuynhiên, bên cạnh đó tồn tại những vấn nạn môi trường cũng đang ngày càng tăngcao. Trong đó, tình trạng ô nhiễm môi trường đang là vấn đề đáng báo động nhấthiện nay. Nó gây ảnh hưởng xấu cho con người và sinh vật sống trên toàn trái đất.Môi trường sống ngày càng ô nhiễm, nếu chúng ta không có những biện pháp hànhđộng tích cực sẽ đẩy tình trạng này càng nghiêm trọng hơn. Cần có cách bảo vệmôi trường thiết thực nhất.Bảo vệ môi trường là việc sử dụng hài hòa các nguồn tài nguyên có giới hạnnhư (nước, than, đá, dầu mỏ ...) và tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng táitạo phù hợp với môi trường sống bền vững như năng lượng điện, gió ... Sử dụngcác nguồn nặng lượng hóa thạch sẽ góp phần tạo ra khí thải làm trái đất nóng lên,nếu không có sự vào cuộc ngay theo dự kiến trong 100 năm tới trái đất sẽ tăng từ1,5 đến 5,8 độ C. Như vậy, các thảm họa thiên nhiên sẽ không thể tránh khỏi vàthiệt hại từ các thảm họa sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn.Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạchđẹp. Cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái. Ngăn chặn, khắc phục cáchậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường. Khai thác, sử dụnghợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành,sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi
 
42
trường, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác,sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.Theo đó, pháp luật Việt Nam đề ra các nguyên tắc về BVMT như sau:Quy định tại Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì các nguyên tắc bảovệ môi trường bao gồm:-Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổchức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.-Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế-xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản tài nguyên được xem xét, đánh giá trong quá trìnhthực hiện các hoạt động phát triển.-Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bìnhđẳng giới, bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành.-Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai,minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quảnlý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, táichế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải.-Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa,lịch sử, cơ chế thị trường, trình độ phát triển kinh tế – xã hội; thúc đẩy phát triểnvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.-Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân được hưởng lợitừ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường;gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.-Hoạt động bảo vệ môi trường bảo đảm không gây phương hại chủ quyền, anninh và lợi ích quốc gia, gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.
2.2.Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường.
Thế kỉ chúng ta đang sống là thời đại của sự phát triển. Con người vội vã chạyđua với thời gian, mà rồi nhiều khi lãng quên đi những thứ xung quanh mình. Sự phát triển kèm theo đó là nhiều hệ luỵ, đơn giản nhất đó chính là những ảnh hưởngtiêu cực tới môi trường. Chúng ta dường như quên rằng, bảo vệ môi trường là bảovệ cuộc sống của chúng ta.Chúng ta đều biết môi trường có ý nghĩa vô cùng quan trọng với đời sống conngười. Nhưng hiện trạng cho thấy ngày nay đang đánh một hồi chuông cảnh báo vềvấn đề ô nhiễm môi trường. Để ý có thể thấy rằng, khí hậu ngày càng khắc nghiệtvà khó dự báo hơn, mưa bão lũ quét thất thường, suy thoái đất, nước, suy giảmnguồn tài nguyên rừng, ô nhiễm môi trường xảy ra trên diện rộng…. Đó là các vấn
 
43
đề môi
 
44
trường mà toàn nhân loại đã và đang đối mặt. Con người đã tác động quá nhiều đếnmôi trường, khai thác đến mức cạn kiệt các nguồn tài nguyên, không có quy hoạch.Con người quan tâm nhiều hơn đến vấn đề lợi nhuận, nguồn thu để đảm bảo cuộcsống sinh hoạt mà vô tình hoặc cố ý xâm hại đến môi trường.Khi môi trường bị ô nhiễm thì cuộc sống của con người sẽ bị đe dọa. Ô nhiễmkhông khí có thể gây ra hàng nghìn bệnh tật đến đường hô hấp, Ô nhiễm nước, thực phẩm sẽ dẫn đến hàng loạt các bệnh ung thư không có khả năng chữa trị. Như vậy,nâng cao chất lượng sống, bảo vệ môi trường là điều không thể bỏ qua và vô cùngcấp thiết đối với mọi người, mọi dân tộc và quốc gia. Đó là trách nhiệm chungkhông chỉ của riêng ai.Vì thế chúng ta phải bảo vệ môi trường, bảo vệ ngôi nhà của chúng ta. Khôngcó môi trường, ta sẽ không có nơi ăn chốn ở, không thể có sự sống nếu thiếu môitrường. Môi trường tốt, đời sống chúng ta cũng đẹp. Chỉ khi môi trường tồn tại tamới tồn tại. Bởi thế bảo vệ môi trường là bảo vệ chính chúng ta. Ngày nay, đứngtrước nguy cơ ô nhiễm môi trường, con người đã và đang có những biện pháp tíchcực khắc phục hậu quả đã gây ra và tránh những tác động xấu sẽ đến.
2.3.Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường.
Môi trường là tất cả những yếu tố tự nhiên xung quanh con người, chẳng hạnnhư: đất, nước, không khí, ánh sáng, hệ sinh thái,. Các yếu tố này đều có ảnhhưởngtrực tiếp đến sự sống của con người cũng như sinh vật trên Trái đất nhưng chúngđang dần bị ô nhiễm trầm trọng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó,nguyên nhân lớn nhất vẫn là do các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người.Môi trường bị ô nhiễm gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
Hình 2.3. Chung tay bảo vệ môi trường
Khi xã hội phát triển, nhờ những tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, nhiều phát
 
45
minh hiện đại bắt đầu xuất hiện và con người cần nhiều thứ hơn để thực hiện các
 
46
hoạt động sản xuất, kinh doanh. Lúc này, môi trường cũng là nơi cung cấp chochúng ta những tài nguyên thiên nhiên quý giá để phát triển đời sống. Có thể thấyrằng, dù là bất cứ giai đoạn nào thì môi trường vẫn đóng một vai trò cực kỳ quantrọng đối với con người.
Hình 2.4. Vì một môi trường xanh-sạch-đẹp
Thế nhưng, con người chỉ biết sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên thiênnhiên ấy một cách vô tội vạ và trả lại cho môi trường những chất độc hại mà khônghề biết rằng chính những chất thải ấy cũng sẽ làm hại đến chúng ta.
 
Hình 2.5. Thực trạng ô nhiễm môi trường
Vì vậy, bảo vệ môi trường sẽ mang đến những lợi ích như sau:- Bảo vệ môi trường là bảo vệ sức khỏe chính chúng ta.So với vài chục năm trước, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng tỷ lệ mắc phải ung thư, bệnh da liễu, bệnh hô hấp,…ngày nay gia tăng một cách khủng khiếp,đặc biệt là ở những đô thị lớn. Nguyên nhân chính là vì môi trường sống đang bị ônhiễm. Những chất hóa học độc hại mà chính con người thải ra từ các hoạt độngsản xuất công nghiệp, nông nghiệp ngấm vào đất, len lỏi vào nước và không khí,khiến những môi trường này bị nhiễm bẩn. Và sau đó, chúng ta lại tiếp tục ăn cácsinh vật sống trong những môi trường ô nhiễm ấy, hít vào không khí chứa đầy khí
 
47
thải, khói
 
48
 bụi rồi mắc phải những căn bệnh nguy hiểm. Do đó thể thấy rằng, tầm quantrọng của việc bảo vệ môi trường cũng tương đương với việc bảo vệ sức khỏe củachính chúng ta.
Hình 2.6. Bảo vệ môi trường là bảo vệ sức khỏe chính chúng ta
- Bảo vệ môi trường là bảo vệ mạng sống của chúng ta.Bão, lũ, hạn hán,...là những thiên tai có sức mạnh vô cùng khủng khiếp mà dùkhoa học, công nghệ có phát triển đến mấy, con người vẫn không thể nào ngănchặn được. Theo thống kê, số lượng các thiên tai hiện đang ngày càng gia tăng mànguyên nhân chính là do biến đổi khí hậu. Biến đổi khí hậu là một hệ lụy tất yếucủa sự ô nhiễm môi trường, mà cụ thể là ô nhiễm không khí. Hoạt động sản xuấtcông nghiệp thải ra không khí các loại khí nhà kính như: SO2, CO, CFC, CH4,….Chúng khiến nhiệt độ Trái đất ngày càng nóng lên, dẫn đến băng tan, ngập lụt, thờitiết thất thường,….
Hình 2.7. Bảo vệ môi trường là bảo vệ mạng sống chúng ta
Thêm vào đó, thiếu nguồn nước sạch kết hợp với hạn hán, ngập lụt còn lànguyên nhân dẫn đến sự bùng phát của dịch bệnh và gây ra chết chóc. Vậy nên, bảo
 
49
vệ môi trường cũng chính là hành động thiết thực để ngăn chặn các thiên tai, bệnhdịch, giúp giảm tỉ lệ người chết do các nguyên nhân này qua từng năm.- Bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sống của các loài sinh vật.Tất cả sinh vật tồn tại trên hành tinh này đều là một mắt xích quan trọng trongchuỗi thức ăn tự nhiên của hệ sinh thái. Khi một sinh vật mất đi, ngay lập tứcnhững loài vật ở phía sau chúng (loài ăn thịt chúng) sẽ giảm dần về số lượng chođến khi tuyệt chủng. Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm của các loài vật bao gồm: Nạn khai thác bừa bãi; Môi trường sống bị biến đổi do ô nhiễm hoặc do hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra;....
Hình 2.8. Bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sống của các loài sinh vật
Môi trường bị ô nhiễm dẫn đến sự suy giảm các loài sinh vật. Điều này khôngchỉ làm mất cân bằng sinh thái mà còn gây thiệt hại không hề nhỏ đối với kinh tế,hoạt động sản xuất của con người. Chẳng hạn như việc môi trường biển bị ô nhiễm,nhiệt độ nước biển tăng cao đã làm chết rạn san hô Great Barrier Reef dài 2.300 kmở nước Úc, làm mất đi nơi cư trú của hàng trăm loài sinh vật biển và khiến ngànhdu lịch nước này thiệt hại khoảng 3,5 tỷ AUD mỗi năm. Vậy nên, lợi ích của việc bảo vệ môi trường không chỉ là đảm bảo cho sự đa dạng sinh học mà còn thúc đẩykinh tế phát triển.
2.4.Các cấp độ bảo vệ môi trường.
Bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển của cácquốc gia và vì thế nó được thực hiện dưới nhiều cấp độ khác nhau.
-Cấp độ cá nhân:
Môi trường có ảnh hưởng tới bất cứ cá nhân nào. Vì vậyviệc bảo vệ môi trường phải được coi là công việc của từng cá nhân. Mỗi cá nhâncó trách nhiệm thực hiện đúng những quy định của pháp luật, các quy tắc của cộngđồng để giữ gìn môi trường sống. Việc phát huy hoạt động bảo vệ môi trường ở cấpđộ cá nhân hiện nay cần được chú trọng. Quan niệm cho rằng bảo vệ môi trường
 
50
là công
 
51
việc của các cơ quan quản lí, các tổ chức bảo vệ môi trường đã dẫn đến sự thờ ơ vàthiếu trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với môi trường. Chính vì lí do này mà nhiềukhu rừng nguyên sinh bị cháy, bị khai thác đến mức huỷ hoại bởi những cá nhân.Các hành động riêng lẽ của cá nhân có thể góp phần bảo vệ tốt môi trường và cũngcó thể làm tổn hại đến môi trường. Giải pháp cơ bản cho việc nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường ở cấp độ cá nhân nằm ở việc giáo dục nhằm nâng cao nhận thứcvề tầm quan trọng của môi trường.
-Cấp độ cộng đồng:
Cộng đồng là tập thể người có gắn kết với nhau bằngnhững yếu tố kinh tế, xã hội hoặc tổ chức, chính trị. Tồn tại dưới bất cứ hình thứcnào, gắn kết với nhau bằng những yếu tố nào, các cộng đồng đều phải quan tâm và bảo vệ môi trường lợi ích của chính mình. cấp độ cộng đồng, các biện phápgiáo dục, các hành động tập thể cần được đặc biệt chú trọng. Vai trò của cộng đồngđối vói việc bảo vệ môi trường là vô cùng to lớn. Cộng đồng, nhất là cộng đồnglàng, bản có mối liên hệ mật thiết với môi trường với nhiều lợi ích ràng buộc. Sựthống nhất và ràng buộc bởi lợi ích chung này là nền tảng quan trọng cho việc huyđộng cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường. Nhiều cộng đồng đã đưa ra các quytắc, các chương trình và biện pháp khác nhằm nhằm bảo vệ môi trường. Một trongnhững biện pháp pháp thu hút sự tham gia tích cực của cộng đồng vào việc bảo vệmôi trường là sự phân phối công bằng các nguồn tài nguyên môi trường.
-Cấp độ địa phương, vùng:
Do đậc điểm của môi trường, đặc biệt là các yếutố môi trường như nước, không khí, việc bảo vệ môi trường sẽ trở nên có hiệu quảnếu được thực hiện ở phạm vi lớn hơn vói sự tham gia của nhiều cộng đồng hơn.Hiện nay, ở Việt Nam việc bảo vệ môi trường ở cấp độ địa phương được thực hiệntheo nguyên tắc địa giới hành chính. Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện việc bảovệ môi trường là cơ quan hành chính nhà nước địa phương.
-Cấp độ quốc gia:
Việc bảo vệ môi trường ở cấp độ quốc gia được thực hiệnthông qua hoạt động quản lí thống nhất của Nhà nước trung ương. Nhà nước thôngqua các công cụ và hình thức khác nhau để thực hiện việc bảo vệ môi trường, cấpđộ quốc gia về bảo vệ môi trường được xem xét kĩ trong toàn bộ giáo trình này.
-Cấp độ quốc tế:
Thế giới hiện nay đang chứng kiến những cố gắng lớn laocủa nhân loại trong việc bảo vệ môi trường. Các tổ chức, các công ước quốc tế lànlượt ra đời để bảo vệ môi trường ở cấp độ quốc tế. Phần này sẽ được xem xét kĩ hơn trong các chương XIV, XV của giáo trình này.
2.5.Các chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường 
Các chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường cũng được quy định rõtrong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, trong đó:
 
52
-Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộgia đình và cá nhân tham gia thực hiện, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môitrường.-Tuyên truyền, giáo dục kết hợp với biện pháp hành chính, kinh tế và biện pháp khác để tăng cường việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, xây dựngvăn hóa bảo vệ môi trường. Chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trườngdi sản thiên nhiên; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; phát triển năng lượng sạch và năng lượng tái tạo; phát triển hạ tầng kỹ thuật bảo vệmôi trường.-Ưu tiên xử lý ô nhiễm môi trường, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suythoái, chú trọng bảo vệ môi trường khu dân cư;-Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường; bố trí khoản chiriêng cho bảo vệ môi trường trong ngân sách nhà nước với tỷ lệ tăng dần theo khảnăng của ngân sách nhà nước và yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường; ưu tiênnguồn kinh phí cho các nhiệm vụ trọng điểm về bảo vệ môi trường.-Bảo đảm quyền lợi của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhânđóng góp cho hoạt động bảo vệ môi trường; ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môitrường; thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường.-Tăng cường nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ xử lý ô nhiễm, táichế, xử lý chất thải; ưu tiên chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệcao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất; tăng cường đào tạonguồn nhân lực về bảo vệ môi trường.-Tôn vinh, khen thưởng cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình vàcá nhân có đóng góp tích cực trong hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.-Mở rộng, tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế, và thực hiện cam kết quốc tếvề bảo vệ môi trường.-Thực hiện sàng lọc dự án đầu tư theo tiêu chí về môi trường; áp dụng côngcụ quản lý môi trường phù hợp theo từng giai đoạn của chiến lược, quy hoạch,chương trình và dự án đầu tư.-Lồng ghép, thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong xâydựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án pháttriển kinh tế - xã hội.
3.Các biện pháp bảo vệ môi trường ở Việt Nam.
3.1.Biện pháp tổ chức - chính trị.
Chính trị được coi là một trong những biện pháp quan trọng của bảo vệ môitrường. Chính trị là mối quan hệ phát sinh giữa các giai cấp, các nhóm người trong
 
53
xã hội nhằm thực hiện quyền lực chính trị. Các biện pháp chính trị được thực hiệnnhằm xây dựng hoặc củng cố quyền lực và ảnh hưởng chính trị.Ở các nước phát triển, vấn đề môi trường được các đảng phái, tổ chức sử dụngtriệt để để thu hút sự ủng hộ chính ttị từ quần chúng và các tổ chức xã hội. Nhiềuđảng phái chính trị mang màu sắc môi trường đã xuất hiện. Đảng Xanh (GreenParty) ở các nước châu Âu là tổ chức chính trị của những người bảo vệ môi trường.Hoạt động của các đảng này ngày càng thu hút sự quan tâm của xã hội và có vị trịngày càng vững chắc ở trong các cơ cấu quyền lực ở những nước này. Tại Đức,Thụy Điển, đảng Xanh tạo nên một phái mạnh ttong Quốc hội hai nước này.Ở Việt Nam, các biện pháp chính trị được sử dụng trong bảo vệ môi trườngmang sắc thái khác. Đảng cộng sản Việt Nam đưa vấn đề môi trường vào cươnglĩnh, chiến lược hành động của mình không nhằm mục đích tranh cử hay giànhquyên lục chính trị mà nhằm làm tăng thêm chính chất toàn diện, đúng đắn và khảthi của cương lĩnh, chiến lược đó để trên cơ sở nâng cao vai trò lãnh đạo củaĐảng trong xã hội. Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trịBan chấp hành trung ương Đảng về bảo vệ môi trường ưong thời là đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã nhấn mạnh:
“Bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề sống còn của nhân loại; là nhân tố bảo đảm sức khoẻ và chất lượng cuộc sổng cùa nhân dân; góp phần quan trọng vào việc phát triển lành tế-xã hội,ổn định chính trị, an ninh quốc phòng và thúc đẩy hội nhập kỉnh tể quốc tế củanước ta”.
3.2.Biện pháp kinh tế.
Các biện pháp kinh tế được sử dụng khá hiệu quả trong các hoạt động quản lívi mô và vĩ mô đối với nền kinh tế. Trong quản lí và bảo vệ môi trường, các biện pháp kinh tế cũng phát huy tác dụng của nó. Sử dụng biện pháp kinh tế là sử dụngđến những đòn bẩy lợi ích kinh tế. Thực chất của phương pháp kinh tế trong bảo vệinôi trường là việc dùng những lợi ích vật chất để kích thích chủị thể thực hiệnnhững hoạt động có lợi cho môi trường, cho cộng đồng. Các biện pháp kinh tếđược thực hiện trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bao gồm:-Thành lập các quỹ bảo vệ môi trường;-Áp dụng các ưu đãi về thuế đối với những doanh nghiệp, những dự án có cácgiải pháp tốt về bảo vệ môi trường;-Áp dụng thuế suất cao đối với những sản phẩm mà việc sản xuất chúng có tác động xấu đến môi trường;-Gắn hạn chế hoặc khuyến khích thương mại vói việc bảo vệ môi trường. Cáchiệp định của GATT trước đây và WTO hiện nay đã tích cực áp dụng biện phápnày.
 
54
Các biện pháp kinh tế rất phong phú và đa dạng. Việc sử dụng chúng ttong bảo vệ môi trường phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau. Tuy nhiên, về cơ  bản,
 
55
các biện pháp kinh tế thường mang lại hiệu quả cao hơn trong bảo vệ môi trường sovới các biện pháp khác.
3.3.Biện pháp khoa học - công nghệ.
Môi trường được tạo bởi nhiều yếu tố vật chất phức tạp. Việc tìm hiểu cấutrúc, quy luật hoạt động và các ảnh hưởng của môi trường nói chung và các yếu tốcấu thành nó nói riêng không thể thực hiện được một cách đầy đủ nếu thiếu các biện pháp khoa học công nghệ. Tương tự, việc bảo vệ môi trường cũng khôngthể thiếu các giải pháp khoa học, lã thuật và công nghệ. Ví dụ đơn giản là việc xử líchất thải. Nếu như các cộng đồng chỉ xử lí chất thải bằng các phương pháp thủcông như đốt rác, chôn rác thì việc tránh ô nhiễm này sẽ dẫn tới sự ô nhiễm khác.Khi số lượng dân cư ngày càng đông hơn thì công nghệ xừ lí chất thải đòi hỏi phảicó những biện pháp khoa học, kĩ thuật và công nghệ tiên tiến.-Trồng nhiều cây xanh bảo vệ môi trường: Cây xanh chính là nguồn cung cấpoxi cho bầu khí không khí và là nguồn hấp thụ khí cacbon, giảm xói mòn đất và hệsinh thái.Vì thể nên trồng nhiều cây xanh xung quanh nhà để được hưởng những khôngkhí trong lành do cây tạo ra nên giữ gìn không chặt phá bừa bãi.-Sử dụng các chất liệu từ thiên nhiên: Nếu tất cả chúng ta sử dụng nănglượng, vận chuyển các dịch vụ khác nhau cẩn thận hơn, chúng có thể giảm lượngkhí thải độc hại cho không khí, đất và nước. Bằng các lập kế hoạch bảo vệ môitrường, chúng ta có thể tạo nên sự khác biệt và giúp môi trường xanh, sạch, đẹphơn.Thuốc bảo vệ thực vật như các loại thuốc trừ sâu,...hay các loại hóa chất sửdụng trong vệ sinh hàng ngày là một trong những nguyên nhân gây ra các căn bệnhnhư ung thư Parkinson và các bệnh liên quan đến não. Vì vậy, nên sử dụng các loạidụng cụ, chất liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên để bảo vệ sức khỏe và bảo vệ môitrường.-Sử dụng năng lượng sạch: Chúng ta nên và cần thay đổi thói quen về việc sửdụng các nguồn năng lượng có thể tái tạo. Bất cứ khi nào con người cũng có thể sửdụng các năng lượng từ gió, ánh nắng mặt trời…Đó đều là các loại năng lượng sạch vì việc sản xuất và tiêu thụ chúng khônglàm phát sinh khí thải gây hiệu ứng nhà kính như sử dụng các loại nhiên liệu hóathạch.-Tiết kiệm điện để bảo vệ môi trường: Nhiều người có thói quen để nguyên phích cắm trong ổ điện ngay cả khi không dùng đến các thiết bị điện (TV, quạt, sạcđiện thoại, máy tính…) Hành động này vô tình gây lãng phí một lượng điện tươngđối lớn vì ngay cả trong chế độ chờ các thiết bị này cũng làm tiêu hao năng lượng
 
56
điện. Do đó, tốt hơn hết, các bạn nên nhớ rút phích cắm ra khỏi ổ hoặc tắt nguồn tấtcả các thiết bị điện khi không sử dụng.
 
57
-Giảm sử dụng túi nilon là biện pháp cấp bách để bảo về môi trường: Túinilon phải mất đến hàng trăm, hàng nghìn năm mới có thể bị phân hủy sinh học,nên chúng có thể tồn tại trong môi trường và gây hại cho loài người cũng như rấtnhiều sinh vật sống trong nước, trong đại dương... Hàng ngày, hàng năm để sảnxuất ra 100 triệu túi nhựa phải tiêu tốn 12 triệu barrel dầu hỏa. Vì vậy hãy sử dụnggiấy hay các loại lá, giỏ tre, nứa… để gói sản phẩm thay vì sử dụng loại túi này.-Tiết kiệm giấy: Hạn chế sử dụng giấy giúp cho tần suất chặt phá cây để sảnxuất giấy sẽ giảm, từ đó giảm lượng khí thải CO2 để giúp bảo vệ rừng tự nhiên vàhệ sinh thái rừng cung cấp.-Giảm chất thải rắn ra ngoài môi trường, hãy tiết kiệm giấy bằng cách tái sửdụng khoảng 6 lần trước khi chôn lấp hoặc đốt bỏ chúng. Lúc này sẽ làm giảmthiểu nước thải, cải thiện chất lượng nước hiệu quả.-Sử dụng sản phẩm tái chế để bảo vệ môi trường: Đây là một trong nhữngcách phổ biến và được ưu tiên nhiều nhất để giúp bảo vệ môi trường hiện nay, vớicách này ta có thể tận dụng chất thải nhựa để tạo ra những sản phẩm mới có íchtrong cuộc sống. Việc ưu tiên sử dụng các sản phẩm tái chế sẽ làm sạch môi trườnghiệu quả, tái sử dụng tài nguyên đồng thời tạo việc làm cho người lao động.-Sử dụng các tiến bộ của khoa học: Môi trường sống ảnh hưởng sâu sắc đếnsức khỏe con người và sự phát triển của xã hội. Vì thế, sử dụng các tiến bộ củakhoa học và công nghệ để bảo vệ môi trường là hoàn toàn cần thiết. Thủ tướngchính phủ Việt Nam đã phê duyệt hoạt động này là một trong năm nhóm công nghệưu tiên trong định hướng phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2020. Do vậy,ở nước ta đang từng bước quan tâm ứng dụng các giải pháp khoa học, công nghệtrong lĩnh vực môi trường để góp phần giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ nguồn tàinguyên thiên nhiên.-Xử lý ô nhiễm trong nước thải trước khi xả ra môi trường: Cần có những biện pháp để xử lý ngay tình trạng ô nhiễm nguồn nước thải từ các khu đô thị lớn,khu công nghiệp tập trung, những nơi xả nước thải nhiều... để khắc phục được tìnhtrạng ô nhiễm nguồn nước, góp phần lấy lại được sự trong sạch cho môi trườngsống.-Sử dụng năng lượng mặt trời và những nguồn năng lượng sạch: Trước thựctrạng môi trường ngày càng ô nhiễm mà nguyên nhân chính từ việc sử dụng cácnguồn năng lượng không thân thiện với môi trường, đó là lý do năng lượng sạchđang được quan tâm đầu tư hơn bao giờ hết. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ đã banhành Quyết định số 428/QĐ-TTg phê duyệt Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triểnđiện lực quốc gia, với quan điểm phát triển năng lượng tái tạo là khâu đột phá để bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia giảm thiểu những tác động tiêu cực tới
 
58
môi trường.
 
59
3.4.Biện pháp tuyên truyền, giáo dục.
Ý thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường sẽ được nâng cao thông qua cáchoạt động tuyên truyền và giáo dục. Càng mở rộng các hoạt động giáo dục cộngđồng về tác hại của sự ô nhiễm, suy thoái môi trường thì càng nâng cao được hiệuquả của công tác bảo vệ môi trường. Vai trò của giáo dục đặc biệt quan ttọng. Khicon người ta vì sự vô thức đã tàn phá chính môi trường trong đó họ đang sống thìviệc thức tỉnh họ là điều cần thực hiện trước sự trừng phạt và răn đe. Khi con ngườiđã có ý thức tự giác thì việc bảo vệ môi trường sẽ dễ dàng được thực hiện một cáchcó hiệu quả. Đó chính là thực chất và ý nghĩa của biện pháp giáo dục. Chính vì tầmquan ttọng của giáo dục cộng đồng nên Tuyên bố Rio de Janeiro cũng đã coi đó làmột nguyên tắc quan trọng mà các quốc gia kí Tuyên bố cần thực hiện. Đảng cộngsản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam cũng đặc biệt chú ý đếnviệc giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường. Các biện pháp giáo dục ý thức bảovệ pháp luật cố thể thực hiện dưới nhiều hình thức, cấp độ và phạm vi khác nhau.Điển hình là các hình thức sau:-Đưa giáo dục ý thức bảo vệ môi trường vào chương trình học tập chính thứccủa các trường phổ thông, dạy nghề, cao đẳng và đại học (Xem Chì thị 36-CT/TWcủa Bộ chính trị Ban chấp hành trung ương Đàng cộng sản Việt Nam).-Sử dụng rộng rãi các phương tiện truyền thông để giáo dục cộng đông;-Tổ chức các hoạt động cụ thể như: Ngày môi trường thế giới, Tuần lễ xanh,Phong trào thành phố xanh - sạch - đẹp...
-
Tồ chức các diễn đàn và các cuộc điều tra xã hội.
3.5.Biện pháp pháp lý 
Khó có thể liệt kê hết các biện pháp mà các quốc gia đã thực hiện để bảo vệ cóhiệu quả môi trường. Tuy nhiên, khi nói đến bảo vệ môi trường, chúng ta không thểkhông kể đến biện pháp pháp lí. Vai trò, tầm quan trọng cũng như đặc trưng của biện pháp pháp lí được xem xét ở mục tiếp theo.
4.Những việc cần làm để bảo vệ môi trường hiệu quả.
Bảo vệ môi trường là một vấn đề sống còn của đất nước, của nhân loại; lànhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh xoá đói giảm nghèo ở mỗi nước, với cuộc đấu tranh vì hoà bình và tiến bộ xã hội trên phạm vi toàn thếgiới. Chúng ta có thể thấy rằng có rất nhiều cách làm để cải thiện môi trường sống.
 Dưới góc nhìn quốc tế, quốc gia
thì bảo vệ môi trường là việc làm của mọiquốc gia cần tham gia và phê duyệt các công ước, điều ước quốc tế. Hiện nay, Việt Nam chúng ta đã tham dự nhiều hiệp định về bảo vệ môi trường như:-Hiệp định thương mại tự do ASEAN (ASEAN FTA) có quy định về việc vậnchuyển sản phẩm hàng hóa nguy hiểm đến môi trường.
 
60
-Hiệp định khung về hợp tác toàn diện ASEAN - Ấn Độ có quy định các lĩnhvực hợp tác kinh tế trong đó có lĩnh vực môi trường.-Vấn đề môi trường đã được đề cập cụ thể như tại Hiệp định thương mại tự doViệt Nam – EU;-Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Đối tác Xuyên Thái Bình Dương(TPP); Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hiệp hội mậu dịch tự do Châu Âu(EFTA). Trong 30 chương của Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP),12 nước đã thống nhất dành hẳn 1 chương để cam kết các vấn đề về môi trườngnhư ô nhiễm môi trường, buôn bán động vật hoang dã, khai thác, đánh bắt trái phépthủy hải sản.-Hai hiệp định Việt Nam – EU, Việt Nam – Hiệp hội mậu dịch tự do châu Âu(EFTA) chủ yếu đề cập đến một số vấn đề môi trường bao gồm: các vấn đề môitrường (nói chung), bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý chất thải, đào tạo và giáo dụcvề môi trường.
 Dưới góc nhìn mỗi nhân
việc bảo vệ môi trường có thể được thực hiệndưới những hành vi nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn như:-Tiết kiệm điện, nước ở cơ quan, trường học cũng như ở nhà, tiết kiệm mọilúc, mọi nơi. Khuyến khích mọi người sử dụng những bóng đèn tiết kiệm nănglượng, tắt điện, quạt khi rời khỏi cơ quan, tránh để nước rò rỉ…-Đối với rác thải: Hạn chế sử dụng túi nilon. Nilon là vật khó phân hủy trongmôi trường bình thường nó có thể tồn tại hàng trăm năm. Nếu mà sử dụng nhiều túinilon mà không xử lý đúng sẽ gây lên hậu quả to lớn sau này. Để giảm thiểu túinilon và các túi đựng bằng nhựa chúng ta lên thay thế bằng các túi bằng giấy haycác loại túi dễ phân hủy. Ở nhà nên phân loại rác, đối với những rác thải như chainhựa, giấy, túi nilon… gom lại bán phế liệu để tái sử dụng, tiết kiệm được nguồntài nguyên.
 
61
Hình 2.9. Phân loại rác thải để tái sử dụng
 
62
Bằng việc phân loại các đồ tái chế như nhựa, bìa và giấy, chúng ta có thể làmgiảm sự phân huỷ rác. Ở cơ quan, nên tiết kiệm giấy, đọc kỹ văn bản trước khi in,tận dụng giấy một mặt… Ở những nơi công cộng, không nên tiện tay vứt rác bừa bãi ra ngoài đường, phải tìm nơi thùng rác để vứt, khi đi chơi, picnic, nên thudọn rác sạch sẽ, gọn gàng và vứt đúng nơi quy định. Tránh vứt rác xuống dòngsông, lòng đường, hè phố.-Trồng cây xanh: Cây xanh là nguồn cung cấp oxi cho bầu khí không khí vànó cũng là nguồn hấp thụ khí cacbon, giảm sói mòn đất và hệ sinh thái. Nên trồngnhiều cây xanh xung quanh nhà để được hưởng những không khí trong lành do câytạo ra nên giữ gìn không chặt phá bừa bãi chính là một trong các biện pháp bảo vệmôi trường bạn nên làm.
Hình 2.10. Vì một môi trường xanh
-Xử lý môi trường vệ sinh xung quanh: Trong đời sống hàng ngày con ngườivà động vật thải ra một lượng chất thải và rác thải lớn nếu không thu gom xử lýđúng sẽ gây ô nhiễm xung quanh như nguồn nước, không khí, và những rác thải sẽrơi xuống cống gây lên hiện tượng tắc cống ngầm gây tắc cống dẫn nước thải làmcho dòng chảy không lưu thông nước ứ đọng gây ô nhiễm. Để tránh những điều đóchúng ta nên xây dựng thu gom chất thải bằng các bể phốt và thông tắc vệ sinhthường xuyên, bên cạnh đó hút bể phốt theo định kì tránh để tràn ứ.-Hạn chế đi xe máy khi không cần thiết hoặc sử dụng phương tiện giao thôngchạy bằng điện hoặc năng lượng mặt trời, … để giảm khí thải CO2 gây ô nhiễmkhông khí và rất nhiều biện pháp, việc làm nhỏ, đơn giản, dễ thực hiện nhưng manglại hiệu quả cao khác nữa …
576648e32a3d8b82ca71961b7a986505